Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường PTDTNT THCS và THPT B Đà Bắc
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỜI BẠN ĐẾN VỚI NGÔI TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT B ĐÀ BẮC
https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU
Đáp án môn sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 25-04-2024
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 25-04-2024
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH HÒA BÌNH
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______________________
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút
Ngày thi: 15/3/2024
(Hướng
dẫn chấm gồm 06 câu, 03 trang)
_______________________________________________________________________________________________________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu
Hướng dẫn chấm
1. Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì : prôtêin là
thành phần cấu trúc tế bào, xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi
chất, bảo vệ cơ thể, cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt
động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Những bệnh di truyền sau đây ở người thuộc dạng đột biến:
Câu 1 a. Bệnh ung thư máu: do đột biến cấu trúc NST (mất đoạn NST số 21).
(2,5đ) b. Bệnh câm điếc bẩm sinh: do đột biến gen lặn.
c. Bệnh Đao: là đột biến thể dị bội (người có 3 NST 21)
d. Bệnh Tớcnơ: là đột biến thể dị bội (nữ có NST giới tính OX)
e. Bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn nằm trên NST thường.
f. Bệnh máu khó đông: do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X.
Câu 2
(3,0đ)
Câu 3
(3,0đ)
1. a- Đúng. Vì đề cho biết tế bào A là tế bào sinh dưỡng nên đây là quá
trình nguyên phân.
b- Sai. Vì tế bào A khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào
con có bộ NST 2n = 4.
(HS chỉ trả lời được đúng sai mà không giải thích cho 0,25đ mỗi ý)
2. a.
- 1 tế bào sinh tinh (2n), qua x lần nguyên phân tạo : 2x (tế bào)
=> Số NST trong các giao tử = 2x.4. n = 19968=> 2x = 128 => x = 7
Tế bào nguyên phân 7 lần.
b. Giai đoạn chín là giảm phân. Nên NST cung cấp cho giảm phân = 2x
x 2n = 27 x 78 = 9984.
1. - 2 ADN con sau nhân đôi giống với ADN mẹ do quá trình nhân đôi
diễn ra theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mới phân tử ADN con được tổng hợp
dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.
+ Nguyên tắc bổ sung: sự liên kết các nucleotit ở mạch khuôn với các
nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết
với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con tạo ra có 1 mạch của
ADN mẹ (mạch cũ) và 1 mạch mới được tổng hợp.
- Nếu ADN con tạo ra khác với ADN mẹ ban đầu khi xảy ra đột biến
1
Thang điểm
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75đ
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
gen: rối loạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN.
2. a. * Gen chưa đội biến: N = L x
2
2
= 4569,6 x
= 2688 Nu
3,4
3,4
- Số lượng tường loại Nu của gen : A=T= 336; G=X= 1008 (1)
* Gen đột biến: A=T= 338; G=X= 1006 (2)
Từ (1) và (2) chứng tỏ đột biến trên thuộc loại thay thế 2 cặp G-X bằng
2 cặp A-T hoặc 2 cặp X- G bằng 2 cặp T-A.
b. Số liên kết hidro của gen đột biến : H = 2A + 3G = 3694
1. - Để phát hiện 2 gen nào đó liên kết hoàn toàn hay phân li độc lập ta
dùng phép lai phân tích.
+ Nếu kết quả phép lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen
quy định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau
+ Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:1 thì 2 gen liên kết với nhau
hoàn toàn
2. a. Quy ước: A- chân cao; a- chân thấp; B- cánh dài; b- cánh ngắn
*. Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F1:
- Xét tỉ lệ cặp tính trạng chiều cao chân của gà :
Cao / Thấp = 1: 1 => Kết quả này tuân theo quy luật lai phân tích
của Menđen
=> Kiểu gen của P : Aa (chân cao) x aa (chân thấp)
- Xét tỉ lệ cặp tính trạng chiều dài cánh của gà:
Dài / Ngắn = 3:1 => Kết quả này tuân theo quy luật phân li của
Câu 4 Menđen
(5,0đ) => Kiểu gen của P: Bb (cánh dài) x Bb (cánh dài)
* Xét chung 2 cặp tính trạng
- F1 có tỉ lệ về 2 cặp tính trạng 3:3:1:1 = (1:1) . (3:1) => tuân theo quy
luật phân li độc lập.
- Kiểu gen của P : AaBb ( cao, dài) x aaBb ( thấp, dài)
* Sơ đồ lai chứng minh :
P:
Chân cao; cánh dài
x
Chân thấp; cánh dài
AaBb
aaBb
Gp :
AB, Ab, aB, ab
aB, ab
F1 : AaBB : AaBb : aaBB : aaBb : AaBb : Aabb: aaBb : aabb
* Kết quả :
- Kiểu gen : 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb: 1aabb
- Kiểu hình : 37,5 % chân cao, cánh dài : 37,5 % chân thấp, cánh dài :
12,5 % chân cao, cánh ngắn : 12,5% chân thấp, cánh ngắn
b. Khi lai gà chân cao cánh dài thuần chủng với chân thấp cánh ngắn
2
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5
(4,0đ)
Câu 6
(2,5đ)
tuân theo quy luật lai phân tích -> Fb đồng tính (100% tính trạng chân
cao cánh dài)
* Sơ đồ lai chứng minh :
Pt/c : Chân cao, cánh dài
x
Chân thấp, cánh ngắn
AABB
aabb
Gp :
AB
ab
Fb :
AaBb
(100% chân cao, cánh dài )
3. (a) đúng, mỗi cặp gen tạo 3 kiểu gen → có tối đa 34 = 81 kiểu gen.
(b) đúng, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội:
C14 x ¾ x ¼ x ¼ x ¼ = 12/256
(HS chỉ trả lời được đúng sai mà không giải thích cho 0,25đ mỗi ý)
1.
Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
Loài B phân bố hẹp và sống ở vùng có nhiệt độ thấp
Loài C phân bố hẹp và sống ở vùng có nhiệt độ cao
2. - Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt sẽ ảnh hưởng lớn tới số lượng cá
mè.
- Giải thích:
+ Mối quan hệ giữa cá mương và cá mè trắng là mối quan hệ cạnh
tranh vì cùng ăn tảo nổi.
+ Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt thì có thể số lượng cá mương sẽ
tăng, cạnh tranh thức ăn với cá mè. Vì vậy, số lượng cá mè có thể giảm.
+ Mặt khác khi số lượng cá măng giảm thì thức ăn của rái cá lúc này
chủ yếu là cá mè, cho nên số lượng cá mè có thể sẽ bị giảm.
1. - Bệnh là do gen lặn quy định, nằm trên NST thường
A: bình thường, a: bị bệnh.
- Kiểu gen xác định chính xác: 6 người
Người số 7, 14: KG aa
Người số 8,9,11,12: KG Aa
2. - Để con sinh ra bị bệnh thì 12, 13 mang KG Aa.
(12) chắc chắn mang KG Aa (Vì nhận A từ mẹ và a từ bố)
(13) mang gen Aa với xác suất 2/3 (KH trội).
- Xác suất con bị bệnh =
2 1 1
. = -> xác suất sinh con đầu lòng không
3 4 6
bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 là: 1 – 1/6 = 5/6
---------------Hết-------------
3
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______________________
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút
Ngày thi: 15/3/2024
(Hướng
dẫn chấm gồm 06 câu, 03 trang)
_______________________________________________________________________________________________________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu
Hướng dẫn chấm
1. Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì : prôtêin là
thành phần cấu trúc tế bào, xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi
chất, bảo vệ cơ thể, cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt
động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Những bệnh di truyền sau đây ở người thuộc dạng đột biến:
Câu 1 a. Bệnh ung thư máu: do đột biến cấu trúc NST (mất đoạn NST số 21).
(2,5đ) b. Bệnh câm điếc bẩm sinh: do đột biến gen lặn.
c. Bệnh Đao: là đột biến thể dị bội (người có 3 NST 21)
d. Bệnh Tớcnơ: là đột biến thể dị bội (nữ có NST giới tính OX)
e. Bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn nằm trên NST thường.
f. Bệnh máu khó đông: do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X.
Câu 2
(3,0đ)
Câu 3
(3,0đ)
1. a- Đúng. Vì đề cho biết tế bào A là tế bào sinh dưỡng nên đây là quá
trình nguyên phân.
b- Sai. Vì tế bào A khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào
con có bộ NST 2n = 4.
(HS chỉ trả lời được đúng sai mà không giải thích cho 0,25đ mỗi ý)
2. a.
- 1 tế bào sinh tinh (2n), qua x lần nguyên phân tạo : 2x (tế bào)
=> Số NST trong các giao tử = 2x.4. n = 19968=> 2x = 128 => x = 7
Tế bào nguyên phân 7 lần.
b. Giai đoạn chín là giảm phân. Nên NST cung cấp cho giảm phân = 2x
x 2n = 27 x 78 = 9984.
1. - 2 ADN con sau nhân đôi giống với ADN mẹ do quá trình nhân đôi
diễn ra theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mới phân tử ADN con được tổng hợp
dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.
+ Nguyên tắc bổ sung: sự liên kết các nucleotit ở mạch khuôn với các
nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết
với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con tạo ra có 1 mạch của
ADN mẹ (mạch cũ) và 1 mạch mới được tổng hợp.
- Nếu ADN con tạo ra khác với ADN mẹ ban đầu khi xảy ra đột biến
1
Thang điểm
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75đ
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
gen: rối loạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN.
2. a. * Gen chưa đội biến: N = L x
2
2
= 4569,6 x
= 2688 Nu
3,4
3,4
- Số lượng tường loại Nu của gen : A=T= 336; G=X= 1008 (1)
* Gen đột biến: A=T= 338; G=X= 1006 (2)
Từ (1) và (2) chứng tỏ đột biến trên thuộc loại thay thế 2 cặp G-X bằng
2 cặp A-T hoặc 2 cặp X- G bằng 2 cặp T-A.
b. Số liên kết hidro của gen đột biến : H = 2A + 3G = 3694
1. - Để phát hiện 2 gen nào đó liên kết hoàn toàn hay phân li độc lập ta
dùng phép lai phân tích.
+ Nếu kết quả phép lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen
quy định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau
+ Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:1 thì 2 gen liên kết với nhau
hoàn toàn
2. a. Quy ước: A- chân cao; a- chân thấp; B- cánh dài; b- cánh ngắn
*. Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F1:
- Xét tỉ lệ cặp tính trạng chiều cao chân của gà :
Cao / Thấp = 1: 1 => Kết quả này tuân theo quy luật lai phân tích
của Menđen
=> Kiểu gen của P : Aa (chân cao) x aa (chân thấp)
- Xét tỉ lệ cặp tính trạng chiều dài cánh của gà:
Dài / Ngắn = 3:1 => Kết quả này tuân theo quy luật phân li của
Câu 4 Menđen
(5,0đ) => Kiểu gen của P: Bb (cánh dài) x Bb (cánh dài)
* Xét chung 2 cặp tính trạng
- F1 có tỉ lệ về 2 cặp tính trạng 3:3:1:1 = (1:1) . (3:1) => tuân theo quy
luật phân li độc lập.
- Kiểu gen của P : AaBb ( cao, dài) x aaBb ( thấp, dài)
* Sơ đồ lai chứng minh :
P:
Chân cao; cánh dài
x
Chân thấp; cánh dài
AaBb
aaBb
Gp :
AB, Ab, aB, ab
aB, ab
F1 : AaBB : AaBb : aaBB : aaBb : AaBb : Aabb: aaBb : aabb
* Kết quả :
- Kiểu gen : 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb: 1aabb
- Kiểu hình : 37,5 % chân cao, cánh dài : 37,5 % chân thấp, cánh dài :
12,5 % chân cao, cánh ngắn : 12,5% chân thấp, cánh ngắn
b. Khi lai gà chân cao cánh dài thuần chủng với chân thấp cánh ngắn
2
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5
(4,0đ)
Câu 6
(2,5đ)
tuân theo quy luật lai phân tích -> Fb đồng tính (100% tính trạng chân
cao cánh dài)
* Sơ đồ lai chứng minh :
Pt/c : Chân cao, cánh dài
x
Chân thấp, cánh ngắn
AABB
aabb
Gp :
AB
ab
Fb :
AaBb
(100% chân cao, cánh dài )
3. (a) đúng, mỗi cặp gen tạo 3 kiểu gen → có tối đa 34 = 81 kiểu gen.
(b) đúng, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội:
C14 x ¾ x ¼ x ¼ x ¼ = 12/256
(HS chỉ trả lời được đúng sai mà không giải thích cho 0,25đ mỗi ý)
1.
Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
Loài B phân bố hẹp và sống ở vùng có nhiệt độ thấp
Loài C phân bố hẹp và sống ở vùng có nhiệt độ cao
2. - Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt sẽ ảnh hưởng lớn tới số lượng cá
mè.
- Giải thích:
+ Mối quan hệ giữa cá mương và cá mè trắng là mối quan hệ cạnh
tranh vì cùng ăn tảo nổi.
+ Nếu cá măng bị khai thác cạn kiệt thì có thể số lượng cá mương sẽ
tăng, cạnh tranh thức ăn với cá mè. Vì vậy, số lượng cá mè có thể giảm.
+ Mặt khác khi số lượng cá măng giảm thì thức ăn của rái cá lúc này
chủ yếu là cá mè, cho nên số lượng cá mè có thể sẽ bị giảm.
1. - Bệnh là do gen lặn quy định, nằm trên NST thường
A: bình thường, a: bị bệnh.
- Kiểu gen xác định chính xác: 6 người
Người số 7, 14: KG aa
Người số 8,9,11,12: KG Aa
2. - Để con sinh ra bị bệnh thì 12, 13 mang KG Aa.
(12) chắc chắn mang KG Aa (Vì nhận A từ mẹ và a từ bố)
(13) mang gen Aa với xác suất 2/3 (KH trội).
- Xác suất con bị bệnh =
2 1 1
. = -> xác suất sinh con đầu lòng không
3 4 6
bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 là: 1 – 1/6 = 5/6
---------------Hết-------------
3
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
 





