Bản tin

MỪNG ĐẢNG – MỪNG XUÂN: GÌN GIỮ TRUYỀN THỐNG, LAN TỎA NẾP SỐNG VĂN MINH Hòa trong không khí rộn ràng chào đón mùa xuân mới, toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân hân hoan Mừng Đảng quang vinh – Mừng Xuân ấm áp. Mùa xuân không chỉ mang đến niềm vui, hy vọng mà còn là dịp để mỗi người thêm tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước. Xuân về là lúc những giá trị văn hóa truyền thống được gìn giữ và phát huy: sum họp gia đình, tri ân tổ tiên, thăm hỏi người thân, chia sẻ yêu thương với cộng đồng. Những phong tục tốt đẹp ấy góp phần tạo nên bản sắc riêng của quê hương, nuôi dưỡng tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước trong mỗi người dân. Bên cạnh đó, việc thực hiện nếp sống văn minh trong ngày Tết là trách nhiệm chung của toàn xã hội: đón Tết an toàn, tiết kiệm; giữ gìn vệ sinh môi trường; chấp hành luật an toàn giao thông; không mê tín dị đoan, không sử dụng các tệ nạn xã hội. Mỗi hành động đẹp, mỗi cử chỉ văn minh chính là cách thiết thực để mùa xuân thêm trọn vẹn và ý nghĩa. Mừng Xuân mới, mừng Đảng quang vinh, tin tưởng rằng với truyền thống tốt đẹp và tinh thần trách nhiệm, quê hương chúng ta sẽ tiếp tục phát triển, đón một năm mới bình an – hạnh phúc – thành công.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_20251008_152449.png 492676819_122240850416200940_6424338340012957322_n.jpg 492880870_122240852030200940_2654419725147257170_n.jpg 492676819_122240850416200940_6424338340012957322_n.jpg 493849653_122240848226200940_1615818080035021270_n.jpg 9.png 11.png 4.png Co_Duong.png 5.png 6.png Thu_vien_truong_gioi_thieu_sach_thang_3.flv Db0cc6ff5cd3e08db9c2.jpg 464245864_122190946124200940_3974562673935305791_n.jpg 647666b7fc0a47541e1b.jpg 467955265_122198149496200940_7081064087547739701_n.jpg 466413710_122195513480200940_3479899033474218114_n.jpg 467402185_122197104554200940_6606976432164048389_n.jpg 467732281_122197104266200940_4215561827777892757_n.jpg 726fccbd872a2174783b.jpg

    Thư viện PTDTNTTHCS B Đà Băc

    https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU&t=11s

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường PTDTNT THCS và THPT B Đà Bắc

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG PT-DTNT THCS&THPT B ĐÀ BẮC - TỈNH Phú Thọ

    ĐC: Xóm Chiềng Cang, Xã Đức Nhàn, tỉnh, Phú Thọ. CBTV Xa Thị Tươi SĐT 0985157520

    MỜI BẠN ĐẾN VỚI NGÔI TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT B ĐÀ BẮC

    https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU

    Đáp án môn Ngữ Văn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:24' 25-04-2024
    Dung lượng: 233.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM HỌC 2023 - 2024
    (ĐỀ CHÍNH THỨC)
    Môn: NGỮ VĂN
    Ngày thi: 15/3/2023
    (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang)
    Câu

    Hướng dẫn chấm

    Câu 1
    I. Yêu cầu chung:
    Thí sinh biết làm kiểu bài nghị luận xã hội, biết vận dụng kết hợp các
    thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận trong bài làm.
    Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
    II. Yêu cầu cụ thể:
    Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song phải đảm
    bảo được những nội dung cơ bản sau:
    1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận được gợi lên từ câu chuyện
    2. Thân bài:
    a. Giải thích ý nghĩa câu chuyện
    - Câu trả lời của hướng dẫn viên giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau
    của những phần san hô:
    + Phần san hô phía eo biển nằm trong vùng biển lặng, không phải chịu
    một thử thách nào của cuộc sống nên nhợt nhạt, thiếu sức sống.
    + Phần san hô nằm phía ngoài luôn luôn phải chịu đựng những thử
    thách từ sóng gió bão bùng hàng ngày. Khi thay đổi và thích nghi với môi
    trường, chúng phát triển tốt hơn, mạnh mẽ hơn và sinh sôi nhanh hơn, nhiều
    màu sắc và đầy sức sống.
    - Những hình ảnh đó mang ý nghĩa ẩn dụ về con người:
    + Những con người chỉ sống trong môi trường bình lặng, không phải
    chịu thử thách của cuộc sống thì dễ yếu ớt, thiếu bản lĩnh, không khẳng định
    được hết giá trị bản thân.
    + Khi đối mặt, chịu đựng, thay đổi để vượt qua những thử thách, khó
    khăn trong cuộc sống hàng ngày thì con người sẽ mạnh mẽ hơn, trưởng thành
    tốt đẹp hơn.
    - Từ đó câu chuyện đem đến cho người đọc bài học: Vai trò, sự cần thiết của
    việc trải nghiệm, thích nghi với những hoàn cảnh khó khăn thử thách để con
    người phát triển tốt đẹp hơn, thành công hơn trong cuộc sống.
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh giải thích được ý nghĩa ẩn dụ về con người và rút ra được bài
    học qua câu chuyện: 0,75 đến 1,0 điểm.
    - Nếu chạm được ý nhưng chưa đầy đủ: 0,25 đến 0,5 điểm.
    b. Phân tích và chứng minh:
    Thí sinh cần sử dụng lí lẽ, lập luận để chứng minh cho quan điểm của mình.
    Với ý nghĩa và bài học trên, có thể đưa ra một số lí lẽ sau:
    1

    Biểu
    điểm
    8,0 điểm

    0,25

    0,5
    1,0

    3,0

    - Trong cuộc đời, con người thường phải trải qua nhiều môi trường, hoàn cảnh
    sống khác nhau: bình lặng hay sóng gió, thuận lợi hoặc khó khăn...
    - Khi chỉ sống trong môi trường bình lặng, con người dễ yếu ớt, thiếu bản lĩnh,
    thiếu hiểu biết, dễ thất bại và gục ngã trước những khó khăn, thử thách; không
    bộc lộ hết khả năng, giá trị bản thân.
    - Việc trải nghiệm, thay đổi và thích nghi những hoàn cảnh sống khó khăn,
    thử thách có vai trò cần thiết, quan trọng với con người:
    + Giúp con người hiểu biết, trải nghiệm nhiều hoàn cảnh sống hơn, có
    nhiều kinh nghiệm hơn.
    + Giúp tôi luyện ý chí, bản lĩnh, nỗ lực, vững vàng vượt qua những
    khó khăn, thử thách.
    + Giúp con người sống năng động, linh hoạt, chủ động để thích nghi
    và làm chủ hoàn cảnh.
    + Giúp con người bộc lộ được khả năng, vẻ đẹp, giá trị để trưởng thành
    hơn, thành công hơn.
    Lưu ý: Trong quá trình lí giải cần kết hợp đưa ra dẫn chứng để làm sáng tỏ
    và tăng sức thuyết phục.
    Hướng dẫn chấm:
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù
    hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng: 2,5 đến 3,0 điểm.
    - Lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu,
    không phù hợp: 1,5 đến 2,25 điểm.
    - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không
    liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn
    chứng không phù hợp: 0,25 đến dưới 1,25 điểm.
    Lưu ý:
    - Lý lẽ, lập luận của thí sinh không nhất thiết phải trùng với đáp án, chỉ cần
    logic, thuyết phục thì vẫn được điểm tối đa.
    - Đây là dạng đề mở nên thí sinh có thể trình bày quan điểm theo nhiều
    hướng khác nhau, tuy nhiên cần bám vào gợi dẫn trong đề.
    c. Bàn luận và mở rộng:
    - Phê phán những người sống an phận, ngại đối mặt với những khó khăn của
    cuộc sống bên ngoài, hoặc khi đối mặt với khó khăn, thử thách dễ gục ngã,
    thất bại.
    - Cần biết trân trọng cuộc sống yên bình, hoàn cảnh sống thuận lợi; không phải
    lúc nào cũng đối mặt với sóng gió, hiểm nguy vì dễ tổn hại đến bản thân và
    người khác.
    - Mỗi người (đặc biệt là tuổi trẻ) hãy dám trải nghiệm cuộc sống để tăng
    cường cho bản thân chất sống, vốn sống; hãy phát huy hết năng lực của bản
    thân bằng cách sống hết mình với hiện tại, đạt được những dự định trong
    tương lai.
    -…
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh mở rộng được 3 đến 4 ý trong đáp án và lập luận chặt chẽ, thuyết
    phục: 1,5 điểm; nếu chạm được 2 đến 3 ý nhưng chưa thực sự thuyết phục:
    1,0 điểm.

    2

    1,5

    - Thí sinh mở rộng được 1 đến 2 ý trong đáp án và lập luận chặt chẽ, thuyết
    phục được 0,75 điểm; nếu lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục: 0,25 đến 0,5
    điểm.
    d. Bài học nhận thức và hành động
    - Nhận thức được ý nghĩa và sự cần thiết của trải nghiệm, thích nghi với những
    hoàn cảnh khó khăn thử thách để con người phát triển tốt đẹp hơn, thành công
    hơn trong cuộc sống.
    - Xây dựng cho mình lối sống tích cực, chủ động, bản lĩnh.
    - Cần bình tĩnh đón nhận những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống để nỗ
    lực vươn lên.
    -…
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh rút ra được bài học bổ ích, ý nghĩa cho bản thân: 0,75 - 1,0 điểm
    - Thí sinh rút ra được bài học nhưng chưa thực sự ý nghĩa, trọng tâm: 0,25
    - 0,5 điểm.
    3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
    III. Sáng tạo: Cho điểm sáng tạo những thí sinh có cách triển khai vấn đề
    thú vị, cách diễn đạt hấp dẫn, giàu hình ảnh hoặc có tư duy phản biện sắc sảo.

    1,0

    0,5
    0,25
    12,0
    điểm

    Câu 2
    I. Yêu cầu chung:
    - Biết cách làm bài nghị luận văn học, biết huy động kiến thức về tác
    phẩm văn học, lí luận văn học, có kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm
    nhận văn chương, biết kết hợp các thao tác lập luận để viết bài.
    - Bài viết cần mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính
    tả, dùng từ, đặt câu.
    - Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải bám
    sát yêu cầu của đề, có lí lẽ và căn cứ xác đáng.
    II. Yêu cầu cụ thể:
    Thí sinh có thể triển khai bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm
    bảo được các yêu cầu cơ bản sau:
    1. Đảm bảo yêu cầu về bố cục:
    Có đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
    2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Tác phẩm văn học là một
    công trình sáng tạo nghệ thuật bởi lao động của người nghệ sĩ đúng là lao
    động sáng tạo”, chứng minh qua văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không
    kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật.
    3. Triển khai vấn đề:
    a. Mở bài
    - Giới thiệu và trích dẫn ý kiến của Nguyễn Minh Châu.
    - Dẫn dắt vào văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm
    Tiến Duật.
    b. Thân bài
    b.1 Giải thích, bàn luận (dùng kiến thức lí luận văn học)
    * Giải thích:
    - Tác phẩm văn học là một công trình sáng tạo nghệ thuật: mỗi tác phẩm văn
    học ra đời là kết quả của một quá trình tìm tòi, sáng tạo ra cái mới có giá trị.
    3

    0,25
    0,25

    11,0
    0,5

    2,0

    - Lao động của nghệ sĩ là lao động sáng tạo: người nghệ sĩ luôn phải tìm tòi,
    nghiên cứu, có những khám phá riêng về hình thức và nội dung để mang đến
    cái mới cho văn học.
    => Ý nghĩa: nhận định của Nguyễn Minh Châu đề cao vai trò sáng tạo của
    người nghệ sĩ trong sáng tác nghệ thuật.
    * Bàn luận:
    - Bản thân nghệ thuật là sáng tạo, làm nghệ thuật tức là làm công việc tìm
    tòi, sáng tạo không ngừng để tìm ra phong cách. Sáng tác văn học cũng là
    một hoạt động nghệ thuật. Bởi vậy, nó đòi hỏi mỗi nhà văn luôn phải có sự
    sáng tạo, “khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có”
    (Nam Cao).
    - Mỗi tác phẩm là một phát minh về hình thức và một khám phá về nội dung.
    Nói cách khác, tác phẩm văn học là một công trình sáng tạo cả về hình thức
    và nội dung.
    - Sáng tạo là thôi thúc bên trong một lý tưởng, lẽ sống, một nhu cầu tự thân
    của người nghệ sĩ. Sáng tạo như một nguyên lý bất thành văn, một cam kết
    vô tư thầm lặng, tự nguyện của người nghệ sĩ. Bởi vậy, lao động của người
    nghệ sĩ đúng là lao động sáng tạo.
    - Người đọc tìm đến tác phẩm văn học là để thỏa mãn nhu cầu thưởng thức
    cái đẹp và những sáng tạo của người nghệ sĩ. Đồng thời sáng tạo trong văn
    học đánh dấu bước phát triển của lịch sử văn học.
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh biết bám vào từ ngữ trong ý kiến (không nhất thiết phải đầy đủ
    như đáp án) để giải thích và suy ra đầy đủ ý nghĩa của ý kiến: 1,0 điểm; nếu
    chạm được ý nhưng chưa đầy đủ: 0,75 điểm; nếu giải thích từ ngữ nhưng
    không rút ra ý nghĩa khái quát hoặc chỉ nói đến ý nghĩa mà không giải thích
    từ ngữ: 0,25 đến 0,5 điểm.
    - Thí sinh bàn luận mỗi ý được 0,25 điểm.
    b.2 Phân tích, chứng minh qua văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không
    kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật.
    * Giới thiệu khái quát về văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
    và nhà thơ Phạm Tiến Duật.
    * Những sáng tạo của Phạm Tiến Duật trong “Bài thơ về tiểu đội xe
    không kính”
    - Sáng tạo trong cách đặt nhan đề bài thơ độc đáo, khác lạ.
    Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật rõ hình ảnh của toàn bài: những chiếc
    xe không kính. Tác giả thêm vào nhan đề hai chữ “bài thơ” như nói lên cách
    nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về những
    chiếc xe không kính hay là cái hiện thực khốc liệt của chiến tranh, mà chủ
    yếu muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam
    dũng cảm, hiên ngang, vượt lên những thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt của
    chiến tranh.
    - Phạm Tiến Duật sáng tạo trong việc lựa chọn hình ảnh những chiếc xe
    không kính.
    + Xưa nay, hình ảnh tàu xe vào thơ thường được “mĩ lệ hóa”, “lãng
    mạn hóa” và thường mang ý nghĩa tượng trưng hơn là tả thực. Ở bài thơ này,
    Phạm Tiến Duật đưa vào hình ảnh những chiếc xe không kính được miêu tả
    4

    7,0
    0,5
    6,5

    cụ thể, chi tiết, thực đến trần trụi và thường gặp trên tuyến đường Trường
    Sơn.
    + Phải có một hồn thơ nhạy cảm, tinh tế như Phạm Tiến Duật mới
    phát hiện ra được, đưa nó vào thơ và trở thành biểu tượng độc đáo của thơ
    ca thời chống Mĩ.
    - Bài thơ là sự sáng tạo trong cách nhìn, cách cảm nhận về vẻ đẹp hình tượng
    những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
    + Những người lính lái xe ra chiến trường với tư thế hiên ngang, ung
    dung, tự tin.
    + Họ là những chiến sĩ lái xe với tinh thần lạc quan, trẻ trung, sôi nổi,
    bất chấp khó khăn, nguy hiểm: các anh nhìn vào khó khăn, gian khổ, hi sinh
    mà không hề run sợ, né tránh với một bản lĩnh vững vàng. Niềm vui, tiếng
    cười của người lính cất lên một cách tự nhiên giữa gian khổ, hiểm nguy của
    cuộc chiến.
    + Tình đồng chí, đồng đội sâu đậm được thể hiện một cách tự nhiên,
    dung dị.
    + Họ là những người lính có lí tưởng sống cao đẹp, lòng yêu nước,
    sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
    - Bài thơ còn là sự sự sáng tạo trong cách thể hiện, khẳng định tiếng nói,
    cảm xúc của cái tôi cá nhân. Đó là một cảm xúc chân thành, hồn nhiên đậm
    chất lính và dạt dào tình cảm yêu nước.
    - Sáng tạo trong ngôn ngữ, giọng điệu:
    + Ngôn ngữ giản dị, đậm chất văn xuôi, gần với lời nói thường mang
    tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn; kết hợp linh hoạt giữa thể 7 chữ với
    thể 8 chữ, có chỗ 6 hay 10 chữ; sử dụng sáng tạo các biện pháp tu từ (ẩn dụ,
    điệp từ, điệp cấu trúc câu, liệt kê…) tạo cho bài thơ một điệu thơ sinh động,
    góp phần tạo nên chất thơ mới trong thơ viết về đề tài người lính của nhà thơ
    Phạm Tiến Duật.
    + Giọng điệu vui tươi, sôi nổi, trẻ trung, hóm hỉnh có vẻ tinh nghịch
    pha chút ngang tàng, dũng cảm, bất chấp những nguy hiểm, khó khăn của
    những người lính lái xe Trường Sơn thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ
    cứu nước.
    (Phân tích dẫn chứng).
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh phân tích sâu sắc dẫn chứng thuyết phục đủ 5 ý: 6,5 điểm
    - Thí sinh phân tích sâu sắc, dẫn chứng thuyết phục ý 1: 1,0 điểm
    - Thí sinh phân tích sâu sắc, dẫn chứng thuyết phục ý 2: 1,0 điểm
    - Thí sinh phân tích sâu sắc, dẫn chứng thuyết phục ý 3: 2,0 điểm
    - Thí sinh phân tích sâu sắc, dẫn chứng thuyết phục ý 4: 1,0 điểm
    - Thí sinh phân tích sâu sắc, dẫn chứng thuyết phục ý 5: 1,5 điểm
    b.3. Đánh giá về nhận định của Nguyễn Minh Châu
    Nhận định đặt ra vai trò cho người nghệ sĩ và người tiếp nhận văn chương.
    - Với người nghệ sĩ: Phải dám sáng tạo dẫu đôi khi sáng tạo là sự dấn
    thân vào những cuộc phiêu lưu đầy mạo hiểm bởi đó là thiên chức cao quý
    của người cầm bút. Sáng tạo trên cơ sở kế thừa và phát huy. Sự sáng tạo góp
    phần làm nên gương mặt tinh thần riêng của mỗi nhà văn, diện mạo của nền
    văn học, thúc đẩy sự phát triển của nghệ thuật.
    5

    1,0

    - Với người đọc: Thưởng thức và trân trọng những sáng tạo nghệ
    thuật của người nghệ sĩ với tất cả tâm hồn của người đồng sáng tạo.
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh bàn luận, mở rộng sâu sắc mỗi ý được 0,5 điểm.
    c. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của nhận định
    4. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng nguyên tắc về chính
    tả, dùng từ, đặt câu.
    5. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới
    mẻ về vấn đề nghị luận.

    0,5
    0,25
    0,25
    20,0
    điểm

    Tổng điểm:

    Lưu ý:
    - Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một
    cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Giám khảo cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, căn cứ
    cụ thể vào bài làm của thí sinh để cho các mức điểm phù hợp; trân trọng sự sáng tạo của thí sinh,
    khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có
    những ý ngoài đáp án nhưng lí luận sắc bén, xác đáng và có sức thuyết phục.
    - Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm những bài văn đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu
    ở mỗi câu, đồng thời phải được trình bày chặt chẽ, lưu loát, có cảm xúc.
    - Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
    - Cần trừ điểm những bài có nhiều lỗi chính tả, hành văn, ngữ pháp.
    - Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.

    ------------------------HẾT-------------------------

    6
     
    Gửi ý kiến