Bản tin

MỪNG ĐẢNG – MỪNG XUÂN: GÌN GIỮ TRUYỀN THỐNG, LAN TỎA NẾP SỐNG VĂN MINH Hòa trong không khí rộn ràng chào đón mùa xuân mới, toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân hân hoan Mừng Đảng quang vinh – Mừng Xuân ấm áp. Mùa xuân không chỉ mang đến niềm vui, hy vọng mà còn là dịp để mỗi người thêm tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước. Xuân về là lúc những giá trị văn hóa truyền thống được gìn giữ và phát huy: sum họp gia đình, tri ân tổ tiên, thăm hỏi người thân, chia sẻ yêu thương với cộng đồng. Những phong tục tốt đẹp ấy góp phần tạo nên bản sắc riêng của quê hương, nuôi dưỡng tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước trong mỗi người dân. Bên cạnh đó, việc thực hiện nếp sống văn minh trong ngày Tết là trách nhiệm chung của toàn xã hội: đón Tết an toàn, tiết kiệm; giữ gìn vệ sinh môi trường; chấp hành luật an toàn giao thông; không mê tín dị đoan, không sử dụng các tệ nạn xã hội. Mỗi hành động đẹp, mỗi cử chỉ văn minh chính là cách thiết thực để mùa xuân thêm trọn vẹn và ý nghĩa. Mừng Xuân mới, mừng Đảng quang vinh, tin tưởng rằng với truyền thống tốt đẹp và tinh thần trách nhiệm, quê hương chúng ta sẽ tiếp tục phát triển, đón một năm mới bình an – hạnh phúc – thành công.

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_20251008_152449.png 492676819_122240850416200940_6424338340012957322_n.jpg 492880870_122240852030200940_2654419725147257170_n.jpg 492676819_122240850416200940_6424338340012957322_n.jpg 493849653_122240848226200940_1615818080035021270_n.jpg 9.png 11.png 4.png Co_Duong.png 5.png 6.png Thu_vien_truong_gioi_thieu_sach_thang_3.flv Db0cc6ff5cd3e08db9c2.jpg 464245864_122190946124200940_3974562673935305791_n.jpg 647666b7fc0a47541e1b.jpg 467955265_122198149496200940_7081064087547739701_n.jpg 466413710_122195513480200940_3479899033474218114_n.jpg 467402185_122197104554200940_6606976432164048389_n.jpg 467732281_122197104266200940_4215561827777892757_n.jpg 726fccbd872a2174783b.jpg

    Thư viện PTDTNTTHCS B Đà Băc

    https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU&t=11s

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường PTDTNT THCS và THPT B Đà Bắc

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG PT-DTNT THCS&THPT B ĐÀ BẮC - TỈNH Phú Thọ

    ĐC: Xóm Chiềng Cang, Xã Đức Nhàn, tỉnh, Phú Thọ. CBTV Xa Thị Tươi SĐT 0985157520

    MỜI BẠN ĐẾN VỚI NGÔI TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT B ĐÀ BẮC

    https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU

    Đáp án môn Địa lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:42' 25-04-2024
    Dung lượng: 175.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH HÒA BÌNH
    SỞ GIÁO
    DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    _______________________

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
    NĂM HỌC 2023-2024

    Môn: ĐỊA LÍ
    Thời gian: 150 phút
    Ngày thi: 15/3/2024
    (Hướng
    dẫn chấm gồm: 05 câu, 04 trang)
    ______________________________________________________________________________________________________________
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    _

    Câu

    Hướng dẫn chấm

    Câu 1
    (5,0đ)

    a. Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
    - Bờ biển nước ta dài trên 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia
    thành bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn:
    + Bờ biển bồi tụ: có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
    triển…; tập trung chủ yếu ở bờ biển tại các châu thổ sông Hồng, sông
    Cửu Long.
    + Bờ biển mài mòn là nơi khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh
    nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch; tập trung chủ yếu tại các vùng
    chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
    - Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và
    Nam Bộ với độ sâu không quá 100m.
    b. Tại sao nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam, còn
    biên độ nhiệt lại tăng dần từ Nam ra Bắc:
    - Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam:
    + Càng vào Nam, càng gần xích đạo hơn.
    + Miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc; trong phạm vi này,
    càng về phía nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu. Miền Nam
    không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
    - Biên độ nhiệt lại tăng dần từ nam ra bắc:
    + Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình trên cả nước gần như tương đương
    nhau, do đều chịu tác động của gió mùa mùa hạ nóng ẩm, chỉ có cao
    hơn một chút ở duyên hải miền Trung, nam Tây Bắc và đồng bằng
    Bắc Bộ do hiện tượng gió phơn.
    + Về mùa đông, nền nhiệt ở phía Bắc hạ thấp do ảnh hưởng của gió
    mùa Đông Bắc, đặc biệt ở Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. Do vậy,
    chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa tăng dần từ Nam ra Bắc.
    c. Ý nghĩa kinh của sông Đà:
    - Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
    - Tạo nguồn thủy năng cho ngành công nghiệp điện.
    - Phục vụ giao thông đường thủy nội địa, du lịch.
    - Nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, khai thác tài nguyên…

    Câu 2
    (4,5đ)

    a. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành du lịch của
    nước ta giai đoạn 2010 – 2020.
    * Nhận xét:
    1

    Thang
    điểm
    2,0
    0,5

    0,5

    0,5
    0,5
    2,0
    0,5
    0,5

    0,5

    0,5

    1,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    2,5

    Câu 3
    (3,0đ)

    - Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta có sự khác nhau giữa các
    giai đoạn:
    - Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
    tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh:
    + Khách nội địa tăng liên tục (dẫn chứng)
    + Khách quốc tế tăng liên tục (dẫn chứng)
    + Doanh thu từ du lịch tăng liên tục (dẫn chứng)
    - Giai đoạn 2019 – 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
    tiêu bình quân của khách du lịch giảm mạnh:
    + Khách nội địa giảm (dẫn chứng)
    + Khách quốc tế giảm (dẫn chứng)
    + Doanh thu từ du lịch giảm (dẫn chứng)
    * Giải thích:
    - Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức
    chi tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh vì:
    + Chất lượng cuộc sống và chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng
    cao.
    + Nước ta có tài nguyên du lịch phong phú, hoạt động quảng bá du
    lịch được đẩy mạnh.
    - Năm 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức chi tiêu bình
    quân của khách du lịch giảm sút mạnh mẽ do tác động của đại dịch
    Covid-19
    b. Một số nhà máy điện lớn như:
    - Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Yaly, Trị An, Thác Bà.
    - Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình, Phú Mỹ.
    * Công nghiệp điện là ngành trọng điểm vì:
    - Là ngành phát triển dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên như:
    Thủy năng, than, dầu, khí... và nguồn lao động dồi dào.
    - Tác động đến mọi ngành kinh tế.
    - Nhu cầu tiêu thụ trong dân ngày càng tăng.
    - Được nhà nước đầu tư và ưu tiên phát triển trước các ngành kinh tế
    khác.
    a. Sự phân bố dân cư không đồng đều có ảnh hưởng như thế nào
    đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
    + Tích cực
    - Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động
    dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn thuận lợi việc hình thành các
    trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
    + Tiêu cực
    - Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng
    hợp lí nguồn lao động và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong
    nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
    - Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công
    nghiệp hoá nên tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động
    dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép về vấn đề nhà ở,
    việc làm, môi trường đô thị…
    2

    0,25
    0,75

    0,75

    0,5

    0,25

    2,0
    1,0

    1,0

    1,5

    0,5

    0,5

    0,5

    b. Phân tích thế mạnh của nguồn lao động nước ta
    + Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh, trung bình mỗi
    năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
    + Lao động nước ta có nhiều phẩm chất đáng quý: cần cù, sáng tạo,
    có kinh nghiệm sản xuất.
    + Chất lượng lao động ngày càng được tăng lên, nhiều thành tựu
    trong giáo duc, y tế, văn hóa …..
    + Đảm bảo đủ lao động trong quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại
    hóa.
    + Cho phép nước ta phát triển các ngành cần nhiều lao động nhưng
    không đòi hỏi quá nhiều về trình độ như công nghiệp dệt may, công
    nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, các ngành nông - lâm - ngư
    nghiệp và tiểu thủ công nghiệp...
    + Có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Lợi thế trong
    thu hút đầu tư nước ngoài.
    Câu 4
    (3,5đ)

    a) Tính số dân của các vùng nước ta năm 2020
    Dân số = Diện tích x mật độ dân số.
    Bảng số liệu:
    Dân số các vùng kinh tế của nước ta năm 2020
    Vùng kinh tế
    Dân số (người)
    Trung du và miền núi Bắc bộ
    Đồng bằng sông Hồng
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB
    Tây Nguyên
    Đông Nam Bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long

    1,5
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25

    1,5

    12.759.735
    22.919.142
    20.325.670
    5.941.405
    18.347.631
    17.306.154

    (Mỗi phép tính đúng cho 0,25đ, hs tính ra để đơn vị nghìn người,
    triệu người vẫn cho điểm tối đa)
    b. Nhận xét, giải thích:
    * Nhận xét:
    - Phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta không đồng đều:
    + Vùng có mật độ dân số cao là đồng bằng sông Hồng, Đông Nam
    Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; cao nhất là đồng bằng sông Hồng
    (dẫn chứng)…
    + Vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên, Trung du và miền núi
    Bắc Bộ; thấp nhất là Tây Nguyên (dẫn chứng)
    + Các vùng có mật độ dân số khá cao…(dẫn chứng)
    * Giải thích:
    - Do điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình, khí hậu, đất
    đai, các tài nguyên khác.....
    - Do trình độ phát triển kinh tế và sự phát triển của các ngành kinh tế
    khác nhau giữa các vùng…
    - Do lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ, các nguyên nhân khác…
    3

    2,0
    0,5
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25

    Câu 5
    (4,0đ)

    a. Du lịch là một trong những thế mạnh trong phát triển kinh tế
    của vùng Tây Nguyên, vì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
    triển, cụ thể là:
    - Vị trí: Giáp vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với
    nước Lào, Cam Pu Chia. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu,
    mở rộng hợp tác với các vùng trong nước và khu vực và trên thế giới.
    - Có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú.
    - Tài nguyên du lịch tự nhiên:
    + Địa hình: Cao nguyên ba dan xếp tầng với nhiều cảnh đẹp như hồ
    Xuân Hương, hồ Than thở, thác Camly, có Đà Lạt là thành phố nghỉ
    mát trên núi nổi tiếng…
    + Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao,
    tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.
    + Sinh vật: Có các vườn quốc gia như Yok Đôn, Chư Yang Sin, Chư
    Mom Ray…
    -Tài nguyên du lịch nhân văn:
    + Có các di sản văn hóa, lễ hội độc đáo thu hút nhiều khách trong và
    ngoài nước
    + Có các di tích lịch sử cách mạng
    - Điều kiên kinh tế xã hội
    + Tây nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người với truyền
    thống văn hóa độc đáo.
    + Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng
    phát triển.
    + Có nhiều chinh sách ưu tiên phát triển ngành du lịch.
    b. Trình bày vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực, thực
    phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng.
    - Cơ cấu cây trồng vụ đông rất đa dạng (Rau, hoa quả, ngô đông,
    khoai tây, khoai lang,...), có điều kiện mở rộng diện tích canh tác
    (trồng xen canh, luân canh, tăng vụ).
    - Phát triển vụ đông:
    + Góp phần giải quyết việc làm.
    + Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng.
    + Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho
    người dân.
    + Tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ đó góp phần đảm bảo an ninh
    lương thực cho vùng.
    TỔNG ĐIỂM

    4

    2,5

    0,5

    0,75

    0,5

    0,75

    1,5
    0,5

    1,0

    20,0
     
    Gửi ý kiến