Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường PTDTNT THCS và THPT B Đà Bắc
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỜI BẠN ĐẾN VỚI NGÔI TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT B ĐÀ BẮC
https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU
Đáp án môn Địa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 25-04-2024
Dung lượng: 175.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 25-04-2024
Dung lượng: 175.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH HÒA BÌNH
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______________________
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian: 150 phút
Ngày thi: 15/3/2024
(Hướng
dẫn chấm gồm: 05 câu, 04 trang)
______________________________________________________________________________________________________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
_
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 1
(5,0đ)
a. Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
- Bờ biển nước ta dài trên 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia
thành bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn:
+ Bờ biển bồi tụ: có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
triển…; tập trung chủ yếu ở bờ biển tại các châu thổ sông Hồng, sông
Cửu Long.
+ Bờ biển mài mòn là nơi khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch; tập trung chủ yếu tại các vùng
chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
- Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và
Nam Bộ với độ sâu không quá 100m.
b. Tại sao nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam, còn
biên độ nhiệt lại tăng dần từ Nam ra Bắc:
- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam:
+ Càng vào Nam, càng gần xích đạo hơn.
+ Miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc; trong phạm vi này,
càng về phía nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu. Miền Nam
không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
- Biên độ nhiệt lại tăng dần từ nam ra bắc:
+ Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình trên cả nước gần như tương đương
nhau, do đều chịu tác động của gió mùa mùa hạ nóng ẩm, chỉ có cao
hơn một chút ở duyên hải miền Trung, nam Tây Bắc và đồng bằng
Bắc Bộ do hiện tượng gió phơn.
+ Về mùa đông, nền nhiệt ở phía Bắc hạ thấp do ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, đặc biệt ở Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. Do vậy,
chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa tăng dần từ Nam ra Bắc.
c. Ý nghĩa kinh của sông Đà:
- Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
- Tạo nguồn thủy năng cho ngành công nghiệp điện.
- Phục vụ giao thông đường thủy nội địa, du lịch.
- Nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, khai thác tài nguyên…
Câu 2
(4,5đ)
a. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành du lịch của
nước ta giai đoạn 2010 – 2020.
* Nhận xét:
1
Thang
điểm
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2,5
Câu 3
(3,0đ)
- Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta có sự khác nhau giữa các
giai đoạn:
- Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh:
+ Khách nội địa tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Khách quốc tế tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Doanh thu từ du lịch tăng liên tục (dẫn chứng)
- Giai đoạn 2019 – 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
tiêu bình quân của khách du lịch giảm mạnh:
+ Khách nội địa giảm (dẫn chứng)
+ Khách quốc tế giảm (dẫn chứng)
+ Doanh thu từ du lịch giảm (dẫn chứng)
* Giải thích:
- Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức
chi tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh vì:
+ Chất lượng cuộc sống và chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng
cao.
+ Nước ta có tài nguyên du lịch phong phú, hoạt động quảng bá du
lịch được đẩy mạnh.
- Năm 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức chi tiêu bình
quân của khách du lịch giảm sút mạnh mẽ do tác động của đại dịch
Covid-19
b. Một số nhà máy điện lớn như:
- Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Yaly, Trị An, Thác Bà.
- Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình, Phú Mỹ.
* Công nghiệp điện là ngành trọng điểm vì:
- Là ngành phát triển dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên như:
Thủy năng, than, dầu, khí... và nguồn lao động dồi dào.
- Tác động đến mọi ngành kinh tế.
- Nhu cầu tiêu thụ trong dân ngày càng tăng.
- Được nhà nước đầu tư và ưu tiên phát triển trước các ngành kinh tế
khác.
a. Sự phân bố dân cư không đồng đều có ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
+ Tích cực
- Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn thuận lợi việc hình thành các
trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
+ Tiêu cực
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng
hợp lí nguồn lao động và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong
nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
- Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công
nghiệp hoá nên tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động
dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép về vấn đề nhà ở,
việc làm, môi trường đô thị…
2
0,25
0,75
0,75
0,5
0,25
2,0
1,0
1,0
1,5
0,5
0,5
0,5
b. Phân tích thế mạnh của nguồn lao động nước ta
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh, trung bình mỗi
năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
+ Lao động nước ta có nhiều phẩm chất đáng quý: cần cù, sáng tạo,
có kinh nghiệm sản xuất.
+ Chất lượng lao động ngày càng được tăng lên, nhiều thành tựu
trong giáo duc, y tế, văn hóa …..
+ Đảm bảo đủ lao động trong quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại
hóa.
+ Cho phép nước ta phát triển các ngành cần nhiều lao động nhưng
không đòi hỏi quá nhiều về trình độ như công nghiệp dệt may, công
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, các ngành nông - lâm - ngư
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp...
+ Có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Lợi thế trong
thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 4
(3,5đ)
a) Tính số dân của các vùng nước ta năm 2020
Dân số = Diện tích x mật độ dân số.
Bảng số liệu:
Dân số các vùng kinh tế của nước ta năm 2020
Vùng kinh tế
Dân số (người)
Trung du và miền núi Bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,5
12.759.735
22.919.142
20.325.670
5.941.405
18.347.631
17.306.154
(Mỗi phép tính đúng cho 0,25đ, hs tính ra để đơn vị nghìn người,
triệu người vẫn cho điểm tối đa)
b. Nhận xét, giải thích:
* Nhận xét:
- Phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta không đồng đều:
+ Vùng có mật độ dân số cao là đồng bằng sông Hồng, Đông Nam
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; cao nhất là đồng bằng sông Hồng
(dẫn chứng)…
+ Vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên, Trung du và miền núi
Bắc Bộ; thấp nhất là Tây Nguyên (dẫn chứng)
+ Các vùng có mật độ dân số khá cao…(dẫn chứng)
* Giải thích:
- Do điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình, khí hậu, đất
đai, các tài nguyên khác.....
- Do trình độ phát triển kinh tế và sự phát triển của các ngành kinh tế
khác nhau giữa các vùng…
- Do lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ, các nguyên nhân khác…
3
2,0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5
(4,0đ)
a. Du lịch là một trong những thế mạnh trong phát triển kinh tế
của vùng Tây Nguyên, vì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển, cụ thể là:
- Vị trí: Giáp vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với
nước Lào, Cam Pu Chia. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu,
mở rộng hợp tác với các vùng trong nước và khu vực và trên thế giới.
- Có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Địa hình: Cao nguyên ba dan xếp tầng với nhiều cảnh đẹp như hồ
Xuân Hương, hồ Than thở, thác Camly, có Đà Lạt là thành phố nghỉ
mát trên núi nổi tiếng…
+ Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao,
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.
+ Sinh vật: Có các vườn quốc gia như Yok Đôn, Chư Yang Sin, Chư
Mom Ray…
-Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Có các di sản văn hóa, lễ hội độc đáo thu hút nhiều khách trong và
ngoài nước
+ Có các di tích lịch sử cách mạng
- Điều kiên kinh tế xã hội
+ Tây nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người với truyền
thống văn hóa độc đáo.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng
phát triển.
+ Có nhiều chinh sách ưu tiên phát triển ngành du lịch.
b. Trình bày vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực, thực
phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng.
- Cơ cấu cây trồng vụ đông rất đa dạng (Rau, hoa quả, ngô đông,
khoai tây, khoai lang,...), có điều kiện mở rộng diện tích canh tác
(trồng xen canh, luân canh, tăng vụ).
- Phát triển vụ đông:
+ Góp phần giải quyết việc làm.
+ Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng.
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho
người dân.
+ Tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ đó góp phần đảm bảo an ninh
lương thực cho vùng.
TỔNG ĐIỂM
4
2,5
0,5
0,75
0,5
0,75
1,5
0,5
1,0
20,0
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______________________
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian: 150 phút
Ngày thi: 15/3/2024
(Hướng
dẫn chấm gồm: 05 câu, 04 trang)
______________________________________________________________________________________________________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
_
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 1
(5,0đ)
a. Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
- Bờ biển nước ta dài trên 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia
thành bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn:
+ Bờ biển bồi tụ: có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
triển…; tập trung chủ yếu ở bờ biển tại các châu thổ sông Hồng, sông
Cửu Long.
+ Bờ biển mài mòn là nơi khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch; tập trung chủ yếu tại các vùng
chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu.
- Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và
Nam Bộ với độ sâu không quá 100m.
b. Tại sao nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam, còn
biên độ nhiệt lại tăng dần từ Nam ra Bắc:
- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam:
+ Càng vào Nam, càng gần xích đạo hơn.
+ Miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc; trong phạm vi này,
càng về phía nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu. Miền Nam
không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
- Biên độ nhiệt lại tăng dần từ nam ra bắc:
+ Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình trên cả nước gần như tương đương
nhau, do đều chịu tác động của gió mùa mùa hạ nóng ẩm, chỉ có cao
hơn một chút ở duyên hải miền Trung, nam Tây Bắc và đồng bằng
Bắc Bộ do hiện tượng gió phơn.
+ Về mùa đông, nền nhiệt ở phía Bắc hạ thấp do ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, đặc biệt ở Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. Do vậy,
chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa tăng dần từ Nam ra Bắc.
c. Ý nghĩa kinh của sông Đà:
- Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
- Tạo nguồn thủy năng cho ngành công nghiệp điện.
- Phục vụ giao thông đường thủy nội địa, du lịch.
- Nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, khai thác tài nguyên…
Câu 2
(4,5đ)
a. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành du lịch của
nước ta giai đoạn 2010 – 2020.
* Nhận xét:
1
Thang
điểm
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2,5
Câu 3
(3,0đ)
- Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta có sự khác nhau giữa các
giai đoạn:
- Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh:
+ Khách nội địa tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Khách quốc tế tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Doanh thu từ du lịch tăng liên tục (dẫn chứng)
- Giai đoạn 2019 – 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch, mức chi
tiêu bình quân của khách du lịch giảm mạnh:
+ Khách nội địa giảm (dẫn chứng)
+ Khách quốc tế giảm (dẫn chứng)
+ Doanh thu từ du lịch giảm (dẫn chứng)
* Giải thích:
- Giai đoạn 2000 – 2019, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức
chi tiêu bình quân của khách du lịch tăng nhanh vì:
+ Chất lượng cuộc sống và chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng
cao.
+ Nước ta có tài nguyên du lịch phong phú, hoạt động quảng bá du
lịch được đẩy mạnh.
- Năm 2020, số lượt khách, doanh thu từ du lịch và mức chi tiêu bình
quân của khách du lịch giảm sút mạnh mẽ do tác động của đại dịch
Covid-19
b. Một số nhà máy điện lớn như:
- Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Yaly, Trị An, Thác Bà.
- Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình, Phú Mỹ.
* Công nghiệp điện là ngành trọng điểm vì:
- Là ngành phát triển dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên như:
Thủy năng, than, dầu, khí... và nguồn lao động dồi dào.
- Tác động đến mọi ngành kinh tế.
- Nhu cầu tiêu thụ trong dân ngày càng tăng.
- Được nhà nước đầu tư và ưu tiên phát triển trước các ngành kinh tế
khác.
a. Sự phân bố dân cư không đồng đều có ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
+ Tích cực
- Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn thuận lợi việc hình thành các
trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
+ Tiêu cực
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng
hợp lí nguồn lao động và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong
nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
- Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công
nghiệp hoá nên tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động
dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép về vấn đề nhà ở,
việc làm, môi trường đô thị…
2
0,25
0,75
0,75
0,5
0,25
2,0
1,0
1,0
1,5
0,5
0,5
0,5
b. Phân tích thế mạnh của nguồn lao động nước ta
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh, trung bình mỗi
năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
+ Lao động nước ta có nhiều phẩm chất đáng quý: cần cù, sáng tạo,
có kinh nghiệm sản xuất.
+ Chất lượng lao động ngày càng được tăng lên, nhiều thành tựu
trong giáo duc, y tế, văn hóa …..
+ Đảm bảo đủ lao động trong quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại
hóa.
+ Cho phép nước ta phát triển các ngành cần nhiều lao động nhưng
không đòi hỏi quá nhiều về trình độ như công nghiệp dệt may, công
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, các ngành nông - lâm - ngư
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp...
+ Có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Lợi thế trong
thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 4
(3,5đ)
a) Tính số dân của các vùng nước ta năm 2020
Dân số = Diện tích x mật độ dân số.
Bảng số liệu:
Dân số các vùng kinh tế của nước ta năm 2020
Vùng kinh tế
Dân số (người)
Trung du và miền núi Bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,5
12.759.735
22.919.142
20.325.670
5.941.405
18.347.631
17.306.154
(Mỗi phép tính đúng cho 0,25đ, hs tính ra để đơn vị nghìn người,
triệu người vẫn cho điểm tối đa)
b. Nhận xét, giải thích:
* Nhận xét:
- Phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta không đồng đều:
+ Vùng có mật độ dân số cao là đồng bằng sông Hồng, Đông Nam
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; cao nhất là đồng bằng sông Hồng
(dẫn chứng)…
+ Vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên, Trung du và miền núi
Bắc Bộ; thấp nhất là Tây Nguyên (dẫn chứng)
+ Các vùng có mật độ dân số khá cao…(dẫn chứng)
* Giải thích:
- Do điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình, khí hậu, đất
đai, các tài nguyên khác.....
- Do trình độ phát triển kinh tế và sự phát triển của các ngành kinh tế
khác nhau giữa các vùng…
- Do lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ, các nguyên nhân khác…
3
2,0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5
(4,0đ)
a. Du lịch là một trong những thế mạnh trong phát triển kinh tế
của vùng Tây Nguyên, vì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển, cụ thể là:
- Vị trí: Giáp vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với
nước Lào, Cam Pu Chia. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu,
mở rộng hợp tác với các vùng trong nước và khu vực và trên thế giới.
- Có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Địa hình: Cao nguyên ba dan xếp tầng với nhiều cảnh đẹp như hồ
Xuân Hương, hồ Than thở, thác Camly, có Đà Lạt là thành phố nghỉ
mát trên núi nổi tiếng…
+ Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao,
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.
+ Sinh vật: Có các vườn quốc gia như Yok Đôn, Chư Yang Sin, Chư
Mom Ray…
-Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Có các di sản văn hóa, lễ hội độc đáo thu hút nhiều khách trong và
ngoài nước
+ Có các di tích lịch sử cách mạng
- Điều kiên kinh tế xã hội
+ Tây nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người với truyền
thống văn hóa độc đáo.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng
phát triển.
+ Có nhiều chinh sách ưu tiên phát triển ngành du lịch.
b. Trình bày vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực, thực
phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng.
- Cơ cấu cây trồng vụ đông rất đa dạng (Rau, hoa quả, ngô đông,
khoai tây, khoai lang,...), có điều kiện mở rộng diện tích canh tác
(trồng xen canh, luân canh, tăng vụ).
- Phát triển vụ đông:
+ Góp phần giải quyết việc làm.
+ Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng.
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho
người dân.
+ Tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ đó góp phần đảm bảo an ninh
lương thực cho vùng.
TỔNG ĐIỂM
4
2,5
0,5
0,75
0,5
0,75
1,5
0,5
1,0
20,0
 





