Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường PTDTNT THCS và THPT B Đà Bắc
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỜI BẠN ĐẾN VỚI NGÔI TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT B ĐÀ BẮC
https://www.youtube.com/watch?v=wZTuMyojarU
báo cáo tự đánh giá theo tt16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:34' 06-05-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:34' 06-05-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH
TRƯỜNG PTDTNT THCS B
HUYỆN ĐÀ BẮC
Số: 11 /BC-DTNTTHCSBĐB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mường Chiềng, ngày 08 tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO
Tự đánh giá hoạt động thư viện theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
Năm học 2024-2025
Căn cứ Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vể việc ban hành quy định tiêu chuẩn
thư viện cơ sở mầm non và phổ thông; Thông tư 05/2020/TT- BVHTTDL
ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về
đánh giá hoạt động thư viện;
Căn cứ Kế hoạch số: 197/KH-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 Kế
hoạch xây dựng thư viện trường Trung học phổ thông, Phổ thông Dân tộc nội
trú giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Kế hoạch số
2786/SGD&ĐT-VP ngày 07/10/2024 của Sở GD&ĐT Hoà Bình về việc
hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 2024 – 2025;
Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường năm học 2024 2025, trường PTDTNTTHCS B Đà Bắc báo cáo công tác tự kiểm tra, đánh giá
công tác thư viện theo 5 tiêu chuẩn quy định tại TT 16/2022/TT-BGDĐT năm học
2024 – 2025, như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Được sự quan tâm của ngành, của địa phương đã tạo cơ sở vật chất cho
trường, các lớp học ngày càng ổn định và khang trang hơn, trường có phòng thư
viện riêng, chỗ ngồi đọc cho giáo viên và học sinh được trang bị khá đầy đủ, sạch
đẹp, ổn định.
- Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, là trung tâm
hoạt động của nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo
viên cũng như nhận thức của học sinh. Đồng thời bồi dưỡng kiến thức cơ bản, xây
dựng thói quen tự học, tự đọc, tự nghiên cứu của giáo viên và học sinh.Tạo cơ sở
từng bước thay đổi phương pháp dạy và học theo chương trình mới, xây dựng nếp
sống văn hóa cho các thành viên trong nhà trường .
- Thư viện trường học thuộc chuyên ngành khoa học giáo dục và đào tạo nằm
trong hệ thống thư viện chung nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh đầy đủ các
loại sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, mạng
Internet… Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục toàn diện.
- Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ giáo viên và học sinh những loại
sách báo cần thiết của Đảng, của Nhà nước, của ngành giáo dục, phục vụ giảng
dạy, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các bộ môn khoa học
cho giáo viên và học sinh.
- Tổ chức thu hút toàn bộ giáo viên và học sinh tham gia sinh hoạt thư viện
cho phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy và học. Tìm hiểu nhu cầu của giáo
viên, học sinh giúp họ chọn sách, đọc sách có hệ thống nhất là sách tham khảo và
sách nghiệp vụ.
- Năm học 2023 - 2024 trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc có:
+ Tổng số lớp: 8
+ Tổng số học sinh: 200
+ Tổng số CB-GV- NV: 37.
1. Thuận lợi:
- Thư viện trường đã đảm bảo tốt những nhu cầu thiết yếu đặt ra như thoáng
mát, đủ ánh sáng, đủ bàn ghế, giá sách, tủ thư mục, các nội quy thư viện và
các khẩu hiệu thư viện.Từng loại sách được sắp xếp một cách khoa học theo từng
giá, dễ sử dụng.
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ - giáo viên- nhân viên nhiệt tình, luôn có ý
thức tích cực trong thi đua, trong học tập giảng dạy và hướng cầu tiến trong công
tác, không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Giáo viên và học sinh tích cực tham gia xây dựng thư viện của trường, sử
dụng sách thư viện đúng mục đích, bảo quản cẩn thận.
- Về sắp xếp, phân loại, trưng bày sách báo khá hợp lí, phù hợp với tình hình
thực tế của nhà trường trong khi cơ sở vật chất đã và đang đi vào ổn định.
- Công tác chỉ đạo của BGH sát sao và có kế hoạch ngay từ đầu năm học.
2. Khó khăn:
Trên cơ sở những thuận lợi trên, công tác thư viện của trường PTDTNT THCS
B huyện Đà Bắc cũng gặp những khó khăn thách thức sau:
- Tình hình kinh tế của địa phương còn thấp nên việc xã hội hóa giáo dục gặp
nhiều khó khăn nhất định.
Phần thứ hai
KẾT QUẢ THỰC HIỆN 5 TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC
1. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
a) Thư viện nhà trường có đủ tài nguyên thông tin phù hợp với học sinh
THPT; đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên
cứu của giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo
dục phổ thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) - Tổng số tài nguyên thông tin trong thư viên tính đến tháng 12/2024
STT
Tên sách
Đơn vị tính
Hiện tại
còn
1
2
3
4
5
6
Tổng
Sách giáo khoa
Sách thiếu nhi
Sách tham khảo
Sách nghiệp vụ
Báo, tạp chí
Sách văn học DG
bản
bản
bản
bản
bản
bản
bản
5.155
1.455
1356
491
1.158
574
10.189
- 100% học sinh có đủ sách giáo khoa; mỗi giáo viên có 01 bộ sách theo bộ môn
giảng dạy;
- Tài nguyên thông tin là học liệu điện tử: Đảm bảo 15% vốn tài nguyên
thông tin của thư viện.
- 100% học sinh có đủ sách giáo khoa.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được cán bộ thư viện xử lý theo
đúng nghiệp vụ thư viện. Được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống
côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ
chức lưu trữ theo kho mở; sử dụng biện mục trong hoạt động biên mục tài nguyên
thông tin.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin đạt mức độ 1.
2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
a) Thư viện được bố trí tại tầng 1 nhà Bộ môn liền kề khu lớp học, thuận lợi
cho việc tiếp cận và sử dụng của giáo viên và học sinh.
Tự đánh giá chỉ số a : Đạt mức độ 1
b) Diện tích phòng thư viện nhà trường là 130m2 : gồm 1 phòng đọc diện tích
là: 75m2 2 kho sách riêng; mỗi kho có diện tích là: 12m2 đảm bảo theo quy định.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Các khu chức năng của thư viện được bố trí thuận tiện, riêng biệt:
- Có không gian đọc gồm 01 phòng đọc cho học sinh và giáo viên.
- Có không gian mở để bài trí thư viện thân thiện ở hành lang thư viện, giá sách
ở 8 lớp học, giá sách ở văn phòng.
- Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
d) Các yêu cầu kỹ thuật
- Nền phòng thư viện được được láng gạch hoa đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ làm
vệ sinh, không bị mài mòn, không bị biến dạng.
- Cửa ra vào và cửa sổ thư viện phù hợp với các quy định tiêu chuẩn. Cửa được
thiết kế bằng gỗ, các ô cửa bằng kính tạo thuận lợi trong việc sử dụng ánh sáng tự
nhiên, được lắp rèm cản nắng.
- Hệ thống chiếu sáng trong thư viện gồm chiếu sáng tự nhiên (1 cửa chính, 6
cửa sổ gắn kính trong suốt), chiếu sáng nhân tạo (gồm 8 bóng điện được bố trí phù
hợp). Các cửa phòng đáp ứng yêu cầu chiêu sáng tự nhiên, thông gió, thoáng khí
cho phòng, vừa che chắn được gió lanh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng
thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch.
- Thư viện nhà trường được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên gồm các cửa
chính, cửa sổ phù hợp thoáng mát và có hệ thống quạt trần bảo đảm cho các hoạt
động của thư viện và bảo quản tài nguyên thông tin.
- Thư viện nhà trường bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; các tiêu
chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy, có bình chữa cháy tại hành lang thư viện.
Tự đánh giá chỉ số d: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất đạt mức độ 1
3. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
a) Thư viện nhà trường có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm:
- Tủ sách Pháp luật, từ điển: 01
- Tủ sách Đạo đức, lịch sử, Biển đảo, liên thông: 01
- Giá sách lịch sử địa phương, sách Bác Hồ: 01
- Giá sách: 10chiếc
- Cây sách di động: 01
- Bàn đọc: 7 chiếc
- Ghế ngồi: 35- 40 chiếc
- Tủ mục lục: 01 chiếc
- Bảng tin thư viện: 01 chiếc
- Bảng xanh: 01 chiếc
- Ti vi: 01 chiếc
- Máy vi tính: 03 chiếc
- Máy in: 01 chiếc
- Phần mềm quản lý thư viện: 01 bản
- Máy quyét mã vạch: 01chiếc
- Camera phòng đọc: 01 cái
- Xe đẩy sách; 01 cái
- Bố trí 2 góc âm nhạc mỹ thuật và góc Văn hóa địa phương trưng bày đồ
dùng địa phương,trưng bày sách theo chủ đề hàng tháng
-
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo các yêu cầu:
- Bàn ghế được bố trí linh hoạt phù hợp với đặc thù của từng thời điểm.
- Cây sách di động có bánh xe di động nên dễ dàng di chuyển trong những
buổi trưng bày triển lãm sách, hay các Ngày hội sách và Văn hóa đọc hằng năm.
- Giá sách được bố trí sát tường đảm bảo cho bạn đọc sử dụng thuận lợi.
- Bàn đọc của giáo viên và học sinh được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại
không gian khác nhau, thời điểm khác nhau để tạo ra những không gian mới cho
thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động tiết học, tiết đọc tại thư viện theo từng
thời điểm.
- Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng hướng dẫn, bảng
biểu hoặc sơ đồ minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo
tại những vị trí dễ quan sát.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng đạt mức độ 1.
4. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
- Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin gồm tủ phích mục lục, hệ thống tra
cứu trên phần mềm quản lý thư viện máy tính tại thư viện bảo đảm tra cứu dễ
dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
- Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu yêu cầu và
trên phần mềm quản lý thư viện;
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Nội dung hoạt động thư viện:
- Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện,
bao gồm: nội quy thư viện, bảng hướng dẫn sử dụng tủ mục lục, danh mục sách
tham khảo, truy cập dữ liệu phần mềm thư viện… đều phù hợp với trình độ, nhu
cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh và
yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Hướng dẫn học sinh mua đủ sách giáo khoa phục vụ học tập ; giữ gìn, bảo
quản các loại tài liệu, báo, tạp chí trong thư viện.
+ Thư viện đã tiến hành biên soạn được 3 cuốn thư mục: thư mục “Những
chuyện kể về bác Hồ”, thư mục “Gương sáng muôn đời”, thư mục “Chủ quyền biển
đảo là thiêng liêng và bất khả xâm phạm”.
- Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
+ Vận động học sinh, giáo viên tham gia phong trào quyên góp sách bổ sung cho
thư viện, theo dõi và nắm số lượng đã quyên góp để tuyên dương nhằm thu hút bạn
đọc ủng hộ nhiều hơn.
+ Tổ chức hoạt động hiệu quả, thu hút đông đảo bạn đọc đến thư viện dưới nhiều
hình thức như: thường xuyên tuyên truyền giới thiệu sách vào 15 phút đầu giờ, trên
nhóm Zalo nhà trường, trên fanpage Thư viện, trên website hoặc trên loa phát thanh
của KTX nhà trường.
+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức các hoạt động khuyến đọc phù hợp
với điều kiện của từng thời điểm. Đặc biệt là phối hợp với Đoàn thanh niên và tổ
chuyên môn để tổ chức cuộc thi “Giới thiệu sách online” vào tháng 2 năm 2024 và
phối hợp với tổ chuyên môn, BCH liên đôi Tổ chức “Ngày sách Việt Nam chủ đề:
Đọc sách vì tương lai” tổ chức thi thiết kế bìa sách và viết cảm nhận vào tháng 4
năm 2024.
+ Phối kết hợp ban chuyên môn bố trí thời khóa biểu tiết đọc, tiết học thư viện
đảm bảo theo quy định.
• Hoạt động tiết đọc tại thư viện ≥ 02 tiết/học kỳ/lớp.
• Hoạt động tiết học tại thư viện ≥ 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc liên môn.
- Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối:
+ Tổ chức cho học sinh viết bài cảm nhận về cuốn sách yêu thích.
+ Hỗ trợ học sinh làm các bài tập nhóm, vẽ tranh theo chủ đề các môn học yêu
cầu.
- Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
+ Giới thiệu tới toàn thể cán bộ giáo viên trong nhà trường về danh mục sách
giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo; hướng dẫn giáo viên cách tra cứu tài
liệu.
+Tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài
giảng
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Liên thông thư viện:
Thư viện trường THPT Đà Bắc là thư viện chủ trì phối hợp liên thông giữa 5
trường: THPT Đà Bắc, THPT Mường Chiềng, THPT Yên Hòa, PT DTNT
THCS&THPT huyện Đà Bắc, PT DTNT THCS B Đà Bắc; với thư viện cấp huyện
Đà Bắc. Các thư viện trao đổi nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau thông qua
nhóm trên mạng xã hội và trao đổi nguồn tài nguyên thông tin giữa các trường.
Trong năm học 2024-2025 thư viện trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc có
trực tiếp liên thông tài liệu và học hỏi đơn vị trường THPT Đà Bắc chia thàng 2
đợt, có biên bản, quy chế, kế hoạch liên thông, danh mục sách liên thông tùng đợt.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện đạt mức độ 1.
5. Quản lý thư viện.
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện
-
Thư viện nhà trường xây dựng các kế hoạch:
+ Kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin;
+ Kế hoạch quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng;
+ Kế hoạch hoạt động thư viện.
- Thư viện có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
- Tài nguyên thông tin được đánh giá vào tháng 5 năm 2024, làm cơ sở cho việc
bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin.
+ Thư viện phát triển tài nguyên thông tin bằng các hình thức: đặt mua sách giáo
khoa và sách tham khảo tại công ty CP Sách và thiết bị Giáo dục Hòa Bình; các hội
nghị tập huấn chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; nhân tài trợ
và trao tặng từ đoàn Thiện nguyện Trẻ Hà Nội, của trường THPT Đà Bắc tặng các
nguồn truy cập mở và liên thông thư viện;
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng,
sửa chữa, thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ
hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế
hoặc đầu tư bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng
cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến giáo viên và học sinh; được tổ chức theo
kế hoạch, được hiệu trưởng phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện
hằng năm;
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng
Đồng chí Nguyễn Thị Đương – Hiệu trưởng nhà trường ban hành các văn bản
quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội
quy của thư viện.
+ Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật
chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện;
+ Xây dựng lịch hoạt động của thư viện;
+ Bố trí đồng chí Xa Thị Tươi chuyên trách thư viện.
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với Sở
Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình theo quy định;
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của
tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học;
- Giáo viên:
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
+ Phối hợp với cán bộ thư viện triển khai các hoạt động của thư viện;
+ Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện;
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Người làm công tác thư viện:
Đồng chí Xa Thị Tươi là nhân viên thư viện có bằng đại học Khoa học thư
viện, đang hưởng lương và chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của
pháp luật.
Lập các kế hoạch, sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu hủy thiết bị hỏng,
hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
d) Kinh phí hoạt động
- Hàng năm, nhà trường đều trích từ nguồn ngân sách nhà nước được quy
định tại thông tư 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 đảm bảo khai thác đầy đủ và
sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách được cấp để đáp ứng chỉ tiêu về sách giáo khoa,
sách nghiệp vụ và sách tham khảo theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho thư
viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn.
- Hàng năm thư viện có lập kế hoạch đề nghị bổ sung sách, báo để phục vụ
cho công tác dạy và học của nhà trường trong năm học. Trong năm học 2024 –
2025, chi mua sách tham khảo các môn học theo chương trình GDPT 2018, sách
pháp luật hiện hành, sách giáo khoa khối 9 gồm 1120 bản giá trị: 24.696.000, sách
pháp luật 48 bản giá trị; 2.000.000đ
- Bên cạnh đó, thư viện cũng đã nhận được sách tặng của trường THPT Đà
Bắc: 56 bản sách tham khảo
- Ngoài ra, còn có nguồn tài trợ từ đoàn Thiện nguyện trẻ Hà Nội dành cho
học sinh có thành tích trong phong trào phát triển văn hóa đọc với phần thưởng là:
4.000.000đ cho 20 em học sinh đạt thành tích.
Ngoài ra trong cuộc thi Đaị sứ văn hóa đọc tỉnh Hòa Bình có 01 em học sinh
đạt giải khuyến khích.
Có được kết quả nêu trên là do thư viện luôn nhận được sự chỉ đạo, quan tâm
tạo điều kiện của BGH nhà trường, sự đóng góp ý kiến và hưởng ứng tích cực từ
cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong hoạt động thư viện. Bên cạnh đó là sự
giúp đỡ của ngành giáo dục, ban đại diện cha mẹ học sinh và sự vận động thường
xuyên của cán bộ thư viện.
Tự đánh giá chỉ số d: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về quản lý thư viện đạt mức độ 1
PHẦN THỨ 3: KẾT LUẬN
- Thông qua việc tự rà soát và kiểm tra của nhà trường, kết quả đạt được như sau:
1. Tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin
- Đạt mức độ 1
2. Tiêu chuẩn: Cơ sở vật chất
- Đạt mức độ 1
3. Tiêu chuẩn: Thiết bị chuyên dùng
- Đạt mức độ 1
4. Tiêu chuẩn: Hoạt động thư viện
- Đạt mức độ 1
5. Tiêu chuẩn: Quản lý thư viện
- Đạt mức độ 1
Căn cứ vào các Quy định Tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông kèm theo Thông tư số 16/2022/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc
đã kiểm tra, đối chiếu và đạt được tiêu chuẩn như trên. Vậy nhà trường kính đề
nghị Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình kiểm tra, thẩm định và ra quyết định công
nhận thư viện nhà trường đạt: Thư viện Mức độ 1.
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT Hòa Bình;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Đương
TRƯỜNG PTDTNT THCS B
HUYỆN ĐÀ BẮC
Số: 11 /BC-DTNTTHCSBĐB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mường Chiềng, ngày 08 tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO
Tự đánh giá hoạt động thư viện theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
Năm học 2024-2025
Căn cứ Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vể việc ban hành quy định tiêu chuẩn
thư viện cơ sở mầm non và phổ thông; Thông tư 05/2020/TT- BVHTTDL
ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về
đánh giá hoạt động thư viện;
Căn cứ Kế hoạch số: 197/KH-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 Kế
hoạch xây dựng thư viện trường Trung học phổ thông, Phổ thông Dân tộc nội
trú giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Kế hoạch số
2786/SGD&ĐT-VP ngày 07/10/2024 của Sở GD&ĐT Hoà Bình về việc
hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 2024 – 2025;
Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường năm học 2024 2025, trường PTDTNTTHCS B Đà Bắc báo cáo công tác tự kiểm tra, đánh giá
công tác thư viện theo 5 tiêu chuẩn quy định tại TT 16/2022/TT-BGDĐT năm học
2024 – 2025, như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Được sự quan tâm của ngành, của địa phương đã tạo cơ sở vật chất cho
trường, các lớp học ngày càng ổn định và khang trang hơn, trường có phòng thư
viện riêng, chỗ ngồi đọc cho giáo viên và học sinh được trang bị khá đầy đủ, sạch
đẹp, ổn định.
- Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, là trung tâm
hoạt động của nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo
viên cũng như nhận thức của học sinh. Đồng thời bồi dưỡng kiến thức cơ bản, xây
dựng thói quen tự học, tự đọc, tự nghiên cứu của giáo viên và học sinh.Tạo cơ sở
từng bước thay đổi phương pháp dạy và học theo chương trình mới, xây dựng nếp
sống văn hóa cho các thành viên trong nhà trường .
- Thư viện trường học thuộc chuyên ngành khoa học giáo dục và đào tạo nằm
trong hệ thống thư viện chung nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh đầy đủ các
loại sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, mạng
Internet… Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục toàn diện.
- Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ giáo viên và học sinh những loại
sách báo cần thiết của Đảng, của Nhà nước, của ngành giáo dục, phục vụ giảng
dạy, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các bộ môn khoa học
cho giáo viên và học sinh.
- Tổ chức thu hút toàn bộ giáo viên và học sinh tham gia sinh hoạt thư viện
cho phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy và học. Tìm hiểu nhu cầu của giáo
viên, học sinh giúp họ chọn sách, đọc sách có hệ thống nhất là sách tham khảo và
sách nghiệp vụ.
- Năm học 2023 - 2024 trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc có:
+ Tổng số lớp: 8
+ Tổng số học sinh: 200
+ Tổng số CB-GV- NV: 37.
1. Thuận lợi:
- Thư viện trường đã đảm bảo tốt những nhu cầu thiết yếu đặt ra như thoáng
mát, đủ ánh sáng, đủ bàn ghế, giá sách, tủ thư mục, các nội quy thư viện và
các khẩu hiệu thư viện.Từng loại sách được sắp xếp một cách khoa học theo từng
giá, dễ sử dụng.
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ - giáo viên- nhân viên nhiệt tình, luôn có ý
thức tích cực trong thi đua, trong học tập giảng dạy và hướng cầu tiến trong công
tác, không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Giáo viên và học sinh tích cực tham gia xây dựng thư viện của trường, sử
dụng sách thư viện đúng mục đích, bảo quản cẩn thận.
- Về sắp xếp, phân loại, trưng bày sách báo khá hợp lí, phù hợp với tình hình
thực tế của nhà trường trong khi cơ sở vật chất đã và đang đi vào ổn định.
- Công tác chỉ đạo của BGH sát sao và có kế hoạch ngay từ đầu năm học.
2. Khó khăn:
Trên cơ sở những thuận lợi trên, công tác thư viện của trường PTDTNT THCS
B huyện Đà Bắc cũng gặp những khó khăn thách thức sau:
- Tình hình kinh tế của địa phương còn thấp nên việc xã hội hóa giáo dục gặp
nhiều khó khăn nhất định.
Phần thứ hai
KẾT QUẢ THỰC HIỆN 5 TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC
1. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
a) Thư viện nhà trường có đủ tài nguyên thông tin phù hợp với học sinh
THPT; đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên
cứu của giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo
dục phổ thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) - Tổng số tài nguyên thông tin trong thư viên tính đến tháng 12/2024
STT
Tên sách
Đơn vị tính
Hiện tại
còn
1
2
3
4
5
6
Tổng
Sách giáo khoa
Sách thiếu nhi
Sách tham khảo
Sách nghiệp vụ
Báo, tạp chí
Sách văn học DG
bản
bản
bản
bản
bản
bản
bản
5.155
1.455
1356
491
1.158
574
10.189
- 100% học sinh có đủ sách giáo khoa; mỗi giáo viên có 01 bộ sách theo bộ môn
giảng dạy;
- Tài nguyên thông tin là học liệu điện tử: Đảm bảo 15% vốn tài nguyên
thông tin của thư viện.
- 100% học sinh có đủ sách giáo khoa.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được cán bộ thư viện xử lý theo
đúng nghiệp vụ thư viện. Được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống
côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ
chức lưu trữ theo kho mở; sử dụng biện mục trong hoạt động biên mục tài nguyên
thông tin.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin đạt mức độ 1.
2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
a) Thư viện được bố trí tại tầng 1 nhà Bộ môn liền kề khu lớp học, thuận lợi
cho việc tiếp cận và sử dụng của giáo viên và học sinh.
Tự đánh giá chỉ số a : Đạt mức độ 1
b) Diện tích phòng thư viện nhà trường là 130m2 : gồm 1 phòng đọc diện tích
là: 75m2 2 kho sách riêng; mỗi kho có diện tích là: 12m2 đảm bảo theo quy định.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Các khu chức năng của thư viện được bố trí thuận tiện, riêng biệt:
- Có không gian đọc gồm 01 phòng đọc cho học sinh và giáo viên.
- Có không gian mở để bài trí thư viện thân thiện ở hành lang thư viện, giá sách
ở 8 lớp học, giá sách ở văn phòng.
- Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
d) Các yêu cầu kỹ thuật
- Nền phòng thư viện được được láng gạch hoa đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ làm
vệ sinh, không bị mài mòn, không bị biến dạng.
- Cửa ra vào và cửa sổ thư viện phù hợp với các quy định tiêu chuẩn. Cửa được
thiết kế bằng gỗ, các ô cửa bằng kính tạo thuận lợi trong việc sử dụng ánh sáng tự
nhiên, được lắp rèm cản nắng.
- Hệ thống chiếu sáng trong thư viện gồm chiếu sáng tự nhiên (1 cửa chính, 6
cửa sổ gắn kính trong suốt), chiếu sáng nhân tạo (gồm 8 bóng điện được bố trí phù
hợp). Các cửa phòng đáp ứng yêu cầu chiêu sáng tự nhiên, thông gió, thoáng khí
cho phòng, vừa che chắn được gió lanh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng
thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch.
- Thư viện nhà trường được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên gồm các cửa
chính, cửa sổ phù hợp thoáng mát và có hệ thống quạt trần bảo đảm cho các hoạt
động của thư viện và bảo quản tài nguyên thông tin.
- Thư viện nhà trường bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; các tiêu
chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy, có bình chữa cháy tại hành lang thư viện.
Tự đánh giá chỉ số d: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất đạt mức độ 1
3. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
a) Thư viện nhà trường có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm:
- Tủ sách Pháp luật, từ điển: 01
- Tủ sách Đạo đức, lịch sử, Biển đảo, liên thông: 01
- Giá sách lịch sử địa phương, sách Bác Hồ: 01
- Giá sách: 10chiếc
- Cây sách di động: 01
- Bàn đọc: 7 chiếc
- Ghế ngồi: 35- 40 chiếc
- Tủ mục lục: 01 chiếc
- Bảng tin thư viện: 01 chiếc
- Bảng xanh: 01 chiếc
- Ti vi: 01 chiếc
- Máy vi tính: 03 chiếc
- Máy in: 01 chiếc
- Phần mềm quản lý thư viện: 01 bản
- Máy quyét mã vạch: 01chiếc
- Camera phòng đọc: 01 cái
- Xe đẩy sách; 01 cái
- Bố trí 2 góc âm nhạc mỹ thuật và góc Văn hóa địa phương trưng bày đồ
dùng địa phương,trưng bày sách theo chủ đề hàng tháng
-
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo các yêu cầu:
- Bàn ghế được bố trí linh hoạt phù hợp với đặc thù của từng thời điểm.
- Cây sách di động có bánh xe di động nên dễ dàng di chuyển trong những
buổi trưng bày triển lãm sách, hay các Ngày hội sách và Văn hóa đọc hằng năm.
- Giá sách được bố trí sát tường đảm bảo cho bạn đọc sử dụng thuận lợi.
- Bàn đọc của giáo viên và học sinh được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại
không gian khác nhau, thời điểm khác nhau để tạo ra những không gian mới cho
thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động tiết học, tiết đọc tại thư viện theo từng
thời điểm.
- Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng hướng dẫn, bảng
biểu hoặc sơ đồ minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo
tại những vị trí dễ quan sát.
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng đạt mức độ 1.
4. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
- Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin gồm tủ phích mục lục, hệ thống tra
cứu trên phần mềm quản lý thư viện máy tính tại thư viện bảo đảm tra cứu dễ
dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
- Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu yêu cầu và
trên phần mềm quản lý thư viện;
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Nội dung hoạt động thư viện:
- Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện,
bao gồm: nội quy thư viện, bảng hướng dẫn sử dụng tủ mục lục, danh mục sách
tham khảo, truy cập dữ liệu phần mềm thư viện… đều phù hợp với trình độ, nhu
cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh và
yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Hướng dẫn học sinh mua đủ sách giáo khoa phục vụ học tập ; giữ gìn, bảo
quản các loại tài liệu, báo, tạp chí trong thư viện.
+ Thư viện đã tiến hành biên soạn được 3 cuốn thư mục: thư mục “Những
chuyện kể về bác Hồ”, thư mục “Gương sáng muôn đời”, thư mục “Chủ quyền biển
đảo là thiêng liêng và bất khả xâm phạm”.
- Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
+ Vận động học sinh, giáo viên tham gia phong trào quyên góp sách bổ sung cho
thư viện, theo dõi và nắm số lượng đã quyên góp để tuyên dương nhằm thu hút bạn
đọc ủng hộ nhiều hơn.
+ Tổ chức hoạt động hiệu quả, thu hút đông đảo bạn đọc đến thư viện dưới nhiều
hình thức như: thường xuyên tuyên truyền giới thiệu sách vào 15 phút đầu giờ, trên
nhóm Zalo nhà trường, trên fanpage Thư viện, trên website hoặc trên loa phát thanh
của KTX nhà trường.
+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức các hoạt động khuyến đọc phù hợp
với điều kiện của từng thời điểm. Đặc biệt là phối hợp với Đoàn thanh niên và tổ
chuyên môn để tổ chức cuộc thi “Giới thiệu sách online” vào tháng 2 năm 2024 và
phối hợp với tổ chuyên môn, BCH liên đôi Tổ chức “Ngày sách Việt Nam chủ đề:
Đọc sách vì tương lai” tổ chức thi thiết kế bìa sách và viết cảm nhận vào tháng 4
năm 2024.
+ Phối kết hợp ban chuyên môn bố trí thời khóa biểu tiết đọc, tiết học thư viện
đảm bảo theo quy định.
• Hoạt động tiết đọc tại thư viện ≥ 02 tiết/học kỳ/lớp.
• Hoạt động tiết học tại thư viện ≥ 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc liên môn.
- Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối:
+ Tổ chức cho học sinh viết bài cảm nhận về cuốn sách yêu thích.
+ Hỗ trợ học sinh làm các bài tập nhóm, vẽ tranh theo chủ đề các môn học yêu
cầu.
- Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
+ Giới thiệu tới toàn thể cán bộ giáo viên trong nhà trường về danh mục sách
giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo; hướng dẫn giáo viên cách tra cứu tài
liệu.
+Tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài
giảng
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Liên thông thư viện:
Thư viện trường THPT Đà Bắc là thư viện chủ trì phối hợp liên thông giữa 5
trường: THPT Đà Bắc, THPT Mường Chiềng, THPT Yên Hòa, PT DTNT
THCS&THPT huyện Đà Bắc, PT DTNT THCS B Đà Bắc; với thư viện cấp huyện
Đà Bắc. Các thư viện trao đổi nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau thông qua
nhóm trên mạng xã hội và trao đổi nguồn tài nguyên thông tin giữa các trường.
Trong năm học 2024-2025 thư viện trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc có
trực tiếp liên thông tài liệu và học hỏi đơn vị trường THPT Đà Bắc chia thàng 2
đợt, có biên bản, quy chế, kế hoạch liên thông, danh mục sách liên thông tùng đợt.
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện đạt mức độ 1.
5. Quản lý thư viện.
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện
-
Thư viện nhà trường xây dựng các kế hoạch:
+ Kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin;
+ Kế hoạch quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng;
+ Kế hoạch hoạt động thư viện.
- Thư viện có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
- Tài nguyên thông tin được đánh giá vào tháng 5 năm 2024, làm cơ sở cho việc
bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin.
+ Thư viện phát triển tài nguyên thông tin bằng các hình thức: đặt mua sách giáo
khoa và sách tham khảo tại công ty CP Sách và thiết bị Giáo dục Hòa Bình; các hội
nghị tập huấn chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; nhân tài trợ
và trao tặng từ đoàn Thiện nguyện Trẻ Hà Nội, của trường THPT Đà Bắc tặng các
nguồn truy cập mở và liên thông thư viện;
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng,
sửa chữa, thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ
hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế
hoặc đầu tư bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng
cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến giáo viên và học sinh; được tổ chức theo
kế hoạch, được hiệu trưởng phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện
hằng năm;
Tự đánh giá chỉ số a: Đạt mức độ 1
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng
Đồng chí Nguyễn Thị Đương – Hiệu trưởng nhà trường ban hành các văn bản
quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội
quy của thư viện.
+ Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật
chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện;
+ Xây dựng lịch hoạt động của thư viện;
+ Bố trí đồng chí Xa Thị Tươi chuyên trách thư viện.
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với Sở
Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình theo quy định;
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của
tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học;
- Giáo viên:
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
+ Phối hợp với cán bộ thư viện triển khai các hoạt động của thư viện;
+ Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện;
Tự đánh giá chỉ số b: Đạt mức độ 1
c) Người làm công tác thư viện:
Đồng chí Xa Thị Tươi là nhân viên thư viện có bằng đại học Khoa học thư
viện, đang hưởng lương và chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của
pháp luật.
Lập các kế hoạch, sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu hủy thiết bị hỏng,
hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
Tự đánh giá chỉ số c: Đạt mức độ 1
d) Kinh phí hoạt động
- Hàng năm, nhà trường đều trích từ nguồn ngân sách nhà nước được quy
định tại thông tư 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 đảm bảo khai thác đầy đủ và
sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách được cấp để đáp ứng chỉ tiêu về sách giáo khoa,
sách nghiệp vụ và sách tham khảo theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho thư
viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn.
- Hàng năm thư viện có lập kế hoạch đề nghị bổ sung sách, báo để phục vụ
cho công tác dạy và học của nhà trường trong năm học. Trong năm học 2024 –
2025, chi mua sách tham khảo các môn học theo chương trình GDPT 2018, sách
pháp luật hiện hành, sách giáo khoa khối 9 gồm 1120 bản giá trị: 24.696.000, sách
pháp luật 48 bản giá trị; 2.000.000đ
- Bên cạnh đó, thư viện cũng đã nhận được sách tặng của trường THPT Đà
Bắc: 56 bản sách tham khảo
- Ngoài ra, còn có nguồn tài trợ từ đoàn Thiện nguyện trẻ Hà Nội dành cho
học sinh có thành tích trong phong trào phát triển văn hóa đọc với phần thưởng là:
4.000.000đ cho 20 em học sinh đạt thành tích.
Ngoài ra trong cuộc thi Đaị sứ văn hóa đọc tỉnh Hòa Bình có 01 em học sinh
đạt giải khuyến khích.
Có được kết quả nêu trên là do thư viện luôn nhận được sự chỉ đạo, quan tâm
tạo điều kiện của BGH nhà trường, sự đóng góp ý kiến và hưởng ứng tích cực từ
cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong hoạt động thư viện. Bên cạnh đó là sự
giúp đỡ của ngành giáo dục, ban đại diện cha mẹ học sinh và sự vận động thường
xuyên của cán bộ thư viện.
Tự đánh giá chỉ số d: Đạt mức độ 1
Kết luận: Tiêu chuẩn về quản lý thư viện đạt mức độ 1
PHẦN THỨ 3: KẾT LUẬN
- Thông qua việc tự rà soát và kiểm tra của nhà trường, kết quả đạt được như sau:
1. Tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin
- Đạt mức độ 1
2. Tiêu chuẩn: Cơ sở vật chất
- Đạt mức độ 1
3. Tiêu chuẩn: Thiết bị chuyên dùng
- Đạt mức độ 1
4. Tiêu chuẩn: Hoạt động thư viện
- Đạt mức độ 1
5. Tiêu chuẩn: Quản lý thư viện
- Đạt mức độ 1
Căn cứ vào các Quy định Tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông kèm theo Thông tư số 16/2022/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường PTDTNT THCS B huyện Đà Bắc
đã kiểm tra, đối chiếu và đạt được tiêu chuẩn như trên. Vậy nhà trường kính đề
nghị Sở giáo dục và Đào tạo Hòa Bình kiểm tra, thẩm định và ra quyết định công
nhận thư viện nhà trường đạt: Thư viện Mức độ 1.
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT Hòa Bình;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Đương
 





